Đối tác
Hỗ trợ trực tuyến
Thông tin hữu ích
Liên kết website
Thống kê
 Đang trực tuyến :  3
 Số lượt truy cập :  874691
Emerazol
  • Mô tả sản phẩm
  • Sản phẩm cùng loại

CÔNG THỨC :  Cho 1 viên nang

-  Esomeprazol pellets  W/W 8,5%             235,3 mg

    tương ứng Esomeprazol                           20 mg

CHỈ ĐỊNH:

- Loét dạ dày tá tràng lành tính.

- Hội chứng Zollinger - Ellison.

- Bệnh trào ngược dạ dày – thực quản nặng.

- Phòng và điều trị loét dạ dày – tá tràng do dùng thuốc chống viêm không steroid.

CHỐNG ChỈ ĐỊNH :

- Quá mẫn với các thuốc ức chế bơm proton hoặc quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

- Trẻ em dưới 18 tuổi.

THẬN TRỌNG :

- Trước khi dùng thuốc phải loại bỏ khả năng ung thư dạ dày vì thuốc có thể che lấp triệu chứng, làm chậm chẩn đoán ung thư.

- Thận trọng khi dùng ở người bị bệnh gan, người mang thai hoặc cho con bú.

- Thận trọng khi dùng thuốc kéo dài vì có thể gây viêm teo dạ dày.

- Thận trọng khi sử dụng cho phụ nũ có thai và cho con bú.

TƯƠNG TÁC THUỐC :

- Do ức chế bài tiết acid nên esomeprazol làm tăng pH dạ dày, ảnh hưởng đến sinh khả dụng của các thuốc hấp thu phụ thuộc pH.

- Dùng đồng thời esomeprazol, clarithromycin và amoxicilin làm tăng nồng độ esomeprazol và 14 – hydroxyclarithromycin trong máu.

- Dùng đồng thời 30 mg esomeprazol và diazepam làm  giảm 45% độ thanh thải của diazepam.

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN : 

-Thường gặp:Đau bụng, chóng mặt, ban ngoài da. Buồn nôn, đau bụng, tiêu chảy, táo bón, đầy hơi, khô miệng.

- Ít gặp: Mệt mỏi, mất ngủ, buồn ngủ, phát ban, ngứa, rối loạn thị giác.

Thông báo cho các bác sĩ tác dụng không mong muốn gặp phải khi dùng thuốc.

CÁCH DÙNG & LIỀU DÙNG :

Theo sự chỉ dẫn của thầy thuốc, liều thông thường dùng cho người lớn:

- Điều trị loét dạ dày – tá tràng có Helicobacter pylori (Esomerazol là một thành phần trong phác đồ điều trị cùng với kháng sinh): uống 1 viên/lần, ngày 2 lần, uống trong 7 ngày hoặc mỗi ngày 1 lần 2 viên, uống trong 10 ngày.

- Điều trị bệnh trào ngược dạ dày - thực quản nặng có viêm thực quản: uống mỗi ngày 1 lần 1 – 2 viên, trong 4 đến 8 tuần, có thể uống thêm 4 – 8 tuần nữa nếu vẫn còn triệu chứng hoặc biểu hiện của viêm qua nội soi.

- Điều trị duy trì sau khi đã khỏi viêm thực quản: uống mỗi ngày 1 lần 1 viên, có thể kéo dài 6 tháng.

- Dự phòng loét dạ dày ở những người có nguy cơ cao về biến chứng ở dạ dày – tá tràng, nhưng có yêu cầu phải tiếp tục điều trị bằng thuốc chống viêm không steroid: uống mỗi ngày 1 viên.

- Điều trị bệnh trào ngược dạ dày - thực quản có triệu chứng nhưng không bị viêm thực quản: Uống mỗi ngày 1 viên trong 4 tuần, có thể uống thêm 4 tuần nũa nếu các triệu chứng chưa khỏi hoàn toàn.

- Điều trị loét dạ dày do dùng thuốc chống viêm không steroid: uống mỗi ngày 1 lần 1 viên trong  4 – 8 tuần.

- Hội chứng Zollinger – Ellison: tùy từng cá thể, và mức độ tăng tiết acid của dịch dạ dày, liều dùng mỗi ngày cao hơn các trường hợp khác.

QUY CÁCH ĐÓNG GÓI : Hộp 3 vỉ x 10 viên nang.

BẢO QUẢN : Để nơi khô ráo, nhiệt độ dưới 300C, tránh ánh sáng.

HẠN DÙNG : 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

 

Điều trị tăng huyết áp: Có thể dùng cơn độc hoặc phối hợp với các thuốc chống tăng huyết áp khác. Các chất đối kháng thụ thể angiotensin II cũng có thể thay thế với các thuốc ức chế ACE trong điều trị suy tim (chỉ định chính thức) hoặc bệnh thận do đái tháo đường.
Nhiễm khuẩn xoang cấp do các vi khuẩn nhạy cảm: streptococcus pneumoniae, Haemophilus influenzae, Moraxellacatarrhalis. Đợt cấp của viêm phế quản mãn tính gây ra bởi:streptococcus pneumoniae influenzae, H. parain fluenzae, Klebsella pneumoniae, Staphylococcus catarrhalis.
Tăng cholesterol máu lọai nguyên phát(lọai lla kể cả tăng cholesterol máu di truyền gia đình kiểu dị hợp tử)hoặc rối lọan lipid máu hỗn hợp llb): là một liệu pháp hỗ trợ cho chế độ ăn kiêng khi bệnh nhân không đáp ứng đầy đủ với chế độ ăn kiêng và các liệu pháp không dùng thuốc khác (như tập thể dục, giảm cân).
Suy tim sung huyết. Tăng huyết áp vô căn. Xơ gan. Phù do xa gan & suy tim sung huyết. Điều trị phù do cường Aldosteron thứ phát, hoặc phù kháng với thuốc lợi tiểu khác đã dùng.
Suy tim sung huyết. Tăng huyết áp vô căn. Xơ gan. Phù do xơ gan & suy tim sung huyết. Điều trị phù do cường Aldosteron thứ phát, hoặc phù kháng với thuốc lợi tiểu khác đã dùng.
Aziefti được chỉ định điều trị các nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm trong các trường hợp sau: Đường hô hấp: -Bội phát nhiễm khuẩn trong bệnh việm phổi tắc nghẽn do Haemophilus influenzae, Moraxalla catarhalis hoặc Streptococcus pneumoniae. - Viêm phổi lây nhiễm do Chlamydia pneumoniae, Haemophilus, inflyenzae, Mycoplasma pneumoniae, Streptococcus pneumoniae. - Viêm họng, viêm Amidn do Streptococcus pyogenes ở bệnh nhân không dùng được các kháng sinh nhóm trị liệu 1. Viêm tai giữa cấp tính.
Điều trị và phòng ngừa thiếu máu do thiếu sắt, acid folic trong các trường hợp: Phụ nữ có thai và cho con bú, khi hành kinh, điều hòa kinh nguyệt. Trẻ ở tuổi đi học và dậy thì. Các trường hợp mất máu do: chấn thương, sau phãu thuật, bệnh lý (dạ dày, ruột, nhiễm giun móc), người hiến máu. Khẩu phần ăn hàng ngày không cung cấp đầy đủ sắt, acid folic.
Cổ trướng do xơ gan. Phù gan, phù thận, phù tim, cấp khi các thuốc chữa phù khác kém tác dụng, đặc biệt khi có nghi ngờ chứng tăng aldosteron. Tăng huyết áp, khi cách điều trị khác kém tác dụng hoặc không thích hợp, tăng aldosteron tiên phát, khi không thể phẫu thuật.
Điều trị tăng huyết áp: Có thể dùng đơn độc hay dùng phối hợp với thuốc lợi tiểu thiazid. Nên dùng losartan cho người bệnh không dung nạp được các chất ức chế ACE.
Aziefti được chỉ định điều trị các nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm trong các trường hợp sau : Đường hô hấp: Bội phát nhiễm khuẩn trong bệnh viêm phổi tắc nghẽn do Haemophilus influenzae, Moraxella catarrhalis hoặc Streptococcus pneumoniae. Viêm phổi lây nhiễm do Chlamydia pneumoniae, Haemophilus influenzae, Mycoplasma pneumoniae, Streptococcus pneumoniae. Viêm họng, viêm Amidan do Streptococcus pyogenes ở những bệnh nhân không dùng được các kháng sinh nhóm trị liệu 1. Viêm tai giữa cấp tính.
Viêm xương khớp. Cơn gout cấp hay giả gout. Đau sau nhổ răng. Đau hậu phẫu, đau sau cắt tầng sinh môn. Thống kinh. Đau cơ xương cấp tính do nhiều nguyên nhân.
Dùng trong các trường hợp: Khó bài xuất đàm, viêm mũi, viêm xoang, viêm phế quản. Các triệu chứng viêm và phù nề sau chấn thương hoặc sau phẫu thuật. Cầm máu sau các cuộc tiểu phẫu. Phối hợp với kháng sinh trong điều trị nhiễm trùng.
Điều trị và dự phòng tình trạng thiếu vitamin E. Đồng thời vitamin E còn có tác dụng như là một chất chống oxy hóa, giúp cho quá trình bảo vệ các tế bào bị tổn thương gây ra bởi quá trình oxy hóa của các gốc tự do.
Điều trị cao huyết áp. Điều trị cao huyết áp ở bệnh nhân huyết áp không kiểm sóat đúng mức khi điều trị bằng phương pháp đơn trị liệu, Lọai thuốc phối hợp này được dùng trong liệu pháp điều trị tuyến hai.
Các triệu chứng suy giảm trí năng của người lớn tuổi(các rối lọan về chú ý , trí nhớ...) Điều trị triệu chứng đau cách hồi của bệnh tắc động mạch chi dưới mãn tính (giai đoạn II). Cải thiện hội chứng Raynaud. Được đề nghị trong vài hội chứng có thể do nghuyên nhân thiếu máu cục bộ như: chóng mặt, ù tai, giảm thính lực, suy võng mạc.
Viêm khớp dạng thấp, viêm khớp dạng thấp thiếu niên. Hạ sốt ở trẻ em. Chống đau và viêm từ nhẹ đến vừa: trong một số bệnh như thống kinh, nhứt đầu, thủ thuật về răng, cắt mép âm hộ. Dùng Ibuprofen có thể giảm bớt liều thuốc có chứa thuốc phiện để điều trị đau sau phẫu thuật hay cho người bị đau do ung thư.
Viêm khớp dạng thấp, viêm khớp dạng thấp thiếu niên. Hạ sốt ở trẻ em. Chống đau và viêm từ nhẹ đến vừa : trong 1 số bệnh như thống kinh, nhức đầu, thủ thuật về răng, cắt mép âm hộ. Dùng Ibuprofen có thể giảm bớt liều thuốc chứa thuốc phiện để điều trị đau sau đại phẫu thuật hay cho người bị đau do ung thư.
Chỉ định triệu chứng chóng mặt khi điều trị với 1 trong 2 thuốc mà không có đáp ứng
Hen phế quản. Viêm phế quản mãn tính, khí phế thủng và các bệnh lý phổi khác có kèm co thắt.
Glimepirid được dùng bằng đường uống để điều trị đái tháo đường không phụ thuộc insulin (đái tháo đường týp 2) ở người lớn, khi không kiểm sóat được glucose huyết bằng chế độ ăn, luyện tập giảm cân. Glimepirid có thể dùng phối hợp với metformin hoặc với glitazon hoặc với insulin.
Viêm thực quản, viêm dạ dày cao cấp và mạn tính, lóet dạ dày - tá tràng, kích ứng dạ dày , các hội chứng thừa acid như rár bỏng, ợ chua, và hiện tượng tiết nhiều acid. Những rối lọan của dạ dày do thuốc, do sai chế độ ăn hoặc sau khi dùng quá nhiều nicotin, cafe, kẹo, hoặc thức ăn quá nhiều gia vị.
Dự phòng và điều trị các dấu hiệu và tổn thương thần kinh do thiếu máu cục bộ sau xuất huyết dưới màng nhện
Magnesium lactate dihydrate 470mg Pyridoxin hydroclorid 3mg
Giúp ngủ chủ động khi thay đổi múi giờ hoặc cần điều chỉnh giờ ngủ do điều kiện công tác , thay ca làm việc ngủ ngon giấc.
Bảo vệ răng miệng họng hỗi ngày
Điều trị và phòng tình trạng thiếu acid folic
Giúp làm chậm quá trình lão hóa của da, cải thiện và làm mờ vết nhăn trênda, giúp da căng mịn, trẻ trung. Giúp xương khướp chắc khỏe
Các bệnh về gan, mật, cholesterol trong máu cao, táo bón.
Làm giảm các triệu chứng ngạt mũi và giảm sung huyết trong các trường hợp viêm mũi cấp hoặc mạn tính, viêm xoang, cảm lạnh, cảm mạo hoặc dị ứng đường hô hấp trên, đau đầu hoặc viêm tai giữa cấp liên quan tới sung huyết mũi. Làm giảm sưng, dễ quan sát niêm mạc mũi và họng trước khi phẫu thuật hoặc thủ thuật chẩn đoán, làm thông lỗ vòi nhĩ bị tắc ở người bệnh viêm tai..
Làm giảm các triệu chứng ngạt mũi và giảm sung huyết trong các trường hợp viêm mũi cấp hoặc mạn tính, viêm xoang, cảm lạnh, cảm mạo hoặc dị ứng đường hô hấp trên, đau đầu hoặc viêm tai giữa cấp liên quan tới sung huyết mũi. Làm giảm sưng, dễ quan sát niêm mạc mũi và họng trước khi phẫu thuật hoặc thủ thuật chẩn đoán, làm thông lỗ vòi nhĩ bị tắc ở người bệnh viêm tai..
 


Copyright © 2012 Công Ty Cổ Phần Dược Phẩm 3/2 - F.T.PHARMA

Địa chỉ: 10 Công Trường Quốc Tế, P6, Q3, Tphcm.

MST: 0302408317

Designed & Powered by WEB SO CO.,LTD