Đối tác
SPIFUCA PLUS
  • Mô tả sản phẩm
  • Sản phẩm cùng loại

CÔNG THỨC:

Spironolacton 50mg, Furosemid 20mg

Tá dược vừa đủ 1 viên

CHỈ ĐỊNH:

Suy tim sung huyết. Tăng huyết áp vô căn. Xơ gan. Phù do xơ gan & suy tim sung huyết. Điều trị phù do cường Aldosteron thứ phát, hoặc phù kháng với thuốc lợi tiểu khác đã dùng.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH:

* Mẫn cảm với 1 trong các thành phần của thuốc.
* Suy thận cấp, suy thận nặng, vô niệu, tăng kali huyết, mẫn cảm với spironlacton.
* Mẫn cảm với furosemid và với các dẫn chất sulfonamid, ví dụ như sulfamid chữa đái tháo đường.
* Tình trạng tiền hon mê gan, hôn mê gan.
* Vô niệu hoặc suy thận do các thuốc gây độc đối với thận hoặc gan.
* Phụ nữ có thai và cho con bú

THẬN TRỌNG:

* Liên quan đến Spironolacton: Tình trạng có nguy cơ tăng kali hưyết như khi suy giảm chức năng thậnvà khi phối hợp với các thuốc lợi tiểu thông thường khác. Toan chuyển hóa do tăng clor máu có thể  hồi phục (thường đi kèm với tăng kali huyết) có thể xảy ra trong xơ gan mất bù dù chức năng thận bình thường. Các thuốc lợi tiểu nói chung chống chỉ định ở người mang thai, trừ khi bị bệnh tim.

* Liên quan đến Furosemid: Thận trọng với những người bệnh phì đại tuyến tiền liệt hoặc đái khó vì có thể thúc đẩy bí tiểu tiện cấp.

TƯƠNG TÁC THUỐC:

* Liên quan đến Spironolacton: Sử dụng đồng thời Spironolacton với các chất ức chế enzym chuyển (ACE - 1) có thể dẫn tới "tăng kali huyết" nặng, đe dọa tính mạng, đặc biệt ở người suy thận. Tác dụng chống đông của coumarin, hay dẫn chất indandion hay heparin bị giảm khi dùng cùng với spironolacton. Các thuốc chống viêm không steroid, đặc biệt là indomethacin làm giảm tác dụng chống tăng huyết áp của Spironolacton. Sử dụng đồng thời lithi và Spironolacton có thể dẫn đến ngộ độc lithi, do giảm độ thanh thải. Sử dụng đồng thời với các thuốc chứa kali với Spironolacton làm tăng kali huyết. Nửa đời sinh học của digoxin và các glycosid tim có thể tăng khi dùng đồng thời với spironolacton.

* Liên quan đến Furosemid: Tương tác thuốc có thể xảy ra khi dùng furosemid phối hợp với các thuốc sau: Cephalothin, cephaloridin vì tăng độc tính cho thận; Muối lithi làm tăng nồng độ lithi / huyết, có thể gây độc. Nên tránh dùng nếu không theo dõi được lithi huyết chặt chẽ; Aminglycozid làm tăng độc tính cho tai  và thận: Glycozid tim làm tăng độc tính do hạ K+ máu. Cầnt heo dõi kali huyết và điệm tâm đồ ; Thuốc chống viêm phi steroid làm giảm tác dụng lợi tiểu; Corticosteroid làm tăng thải K+; Các thuốc chữa đái tháo đường có nguy cơ gây tăng glucose huyết. Cần theo dõi và điều chỉnh liều; Thuốc giãn cơ không khử cực làm tăng tác dụng giãn cơ; Thuốc chống đông làm tăng tác dụng chống đông; Cisplatin làm tăng độc tính thính giác . Nên tránh; Các thuốc hạ huyết áp làm tăng tác dụng hạ huyết áp. Nếu phối hợp cần điều chỉnh liều. Đặc biệt khi phối hợp với thuốc ức chế enzym chuyển angiotensin, huyết áp có thể giảm nặng.

PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ:

Không dùng cho phụ nữ có thai và cho con bú.

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN:

Liên quan đến Spironolacton:

* Thường gặp: Toàn thân: Mệt mỏi, đau đầu, liệt dương, ngủ gà. Nội tiết: Tăng prolactin, to vú đàn ông, chảy sữa nhiều, rối lọan kinh nguyệt, mất kinh, chảy máu sau mãn kinh; Tiêu hóa: ỉa chảy, buồn nôn.

* Ít gặp: Da: Ban đỏ, ngọai ban, mày đay; Chuyển hóa: Tăng kali huyết, giảm natri huyết; Thần kinh: Chuột rút / co thắt cơ, dị cảm; Sinh dục tiết niệu: Tăng creatinin huyết thanh.

Liên quan đến Furosemid:

Tác dụng không mong muốn chủ yếu sảy ra khi điều trị liều cao (chiếm 95% trong số phản ứng có hại). Hay gặp nhất là mất cân bằng điện giải (5% người bệnh đã điều trị ), Điều này xảy ra chủ yếu ở người bệnh giảm chức năng gan và với người bệnh suy thận khi điều trị liều kéo dài. Một số trường hợp nhiễm cảm ánh sáng cũng đã được báo cáo.

* Thường gặp: Tuần hòan: Giảm thể tích máu trong trường hợp liệu pháp điều trị liều cao. Hạ huyết áp thế đứng. Chuyển hóa: Giảm kali huyết, giảm natri huyết, giảm magnesi huyết, giảm calci huyết, tăng acid uric huyết, nhiễm kiềm do clor huyết.

* Ít gặp: Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, rối lọan tiêu hóa.

* Hiếm gặp: Máu: Giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, mất bạch cầu hạt. Da: Ban da, viêm mạch, dị cảm. Chuyển hóa: Tăng glucose huyết, glucose niệu. Tai: Ù tai, giảm thính lực có hồi phục (ở liều cao).

Thông báo cho bác sĩ biết tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

LIỀU DÙNG:

Theo hướng dẫn của thầy thuốc. Liều thông thường:

Người lớn:

* Lợi tiểu khi phù kháng trị do xơ gan, hội chứng thận hư, suy tim sung huyết, đặc biệt nghi ngờ có tăng aldosteron: Liều ban đầu là uống 1 - 4 viên/ ngày, chia 2 - 4 lần, dùng ít nhất 5 ngày, liều duy trì là 2 - 8 viên / ngày, chia 2 - 4 lần.

* Chống tăng huyết áp: Liều ban đầu uống 1 - 2 viên / ngày, chia 2 - 4 lần, dùng ít nhất 2 tuần, liều duy trì điều chỉnh theo từng người bệnh.

Trẻ em: Lợi tiểu hoặc tăng huyết áp, cổ trướng do xơ gan: Liều ban đầu uống 1 - 3 mg/kg/ngày, dùng 1 lần hoặc chia 2 - 4 lần; liều được chỉnh sau 5 ngày.

HẠN DÙNG:

24 Tháng kể từ ngày sản xuất.

QUY CÁCH ĐÓNG GÓI:

Hộp 3 vỉ x 10 viên bao phim.

BẢO QUẢN:

Để nơi khô mát, nhiệt độ dưới 30oC, tránh ánh sáng.

 

 

Hỗ trợ ngăn ngừa và hỗ trợ làm giảm các chứng viêm đau khớp, đặc biệt là khớp gối, vai, cột sống. Giúp tái tạo mô sụn và dịch khớp, tăng tính dẻo dai và độ bền cho sụn khớp, giúp khớp vận động linh hoạt hơn.
Giúp bảo vệ tế bào gan, hạn chế tổn thương tế bào gan do tác nhân rượu bia. Hỗ trợ làm giảm cảm giác khó chịu khi uống nhiều rượu bia như đau đầu, buồn nôn, nổi mẩn, mệt mỏi. Tăng cường chức năng gan, giúp chuyển hóa các dưỡng chất thiết yếu của cơ thể (protid, glucid, lipid), tăng cường và phục hồi sức khỏe trong các trường hợp mệt mỏi, làm việc quá sức, sau khi bị bệnh.
IONA f Emulsion Công dụng: Sữa dưỡng ẩm mềm mịn, thấm sâu và duy trì khả năng dưỡng ẩm ưu việt cho da, mang lại làn da mềm mại, giúp hồi phục và tái tạo da bị hư tổn do quá trình oxy hóa theo tuổi tác. Sản phẩm phù hợp cho cả da khô và da hỗn hợp (đặc biệt tình trạng da khô do tuổi tác).
IONA f UV Base Công dụng: Kem chống nắng ngăn ngừa tia UV, giúp bảo vệ da tối đa. Thành phần chondroitin và ion khoáng tăng cường khả năng dưỡng ẩm và chăm sóc da. Sản phẩm có thể sử dụng như kem nền trang điểm, giúp che giấu khuyết điểm, mang lại làn da đẹp tự nhiên.
IONA f Rich Lotion Công dụng: Lotion đậm đặc với chondroitin và ion khoáng giúp tăng cường dưỡng ẩm da với khả năng thấm sâu, cho cảm giác dễ chịu. giúp làn da mịn màng, phù hợp cho da khô và da hỗn hợp (đặc biệt tình trạng da khô do tuổi tác). Sản phẩm không có chất tạo màu và không chứa alcohol.
IONA f Rich Foam Công dụng: Sữa rửa mặt dưỡng ẩm với lớp bọt mịn nhẹ nhàng loại bỏ bụi bẩn và các chất bài tiết qua da mang lại cảm giác cho da sạch mịn màng và tươi mát. Thành phần chondroitin, ion khoáng cùng các chiết xuất thảo dược tăng cường tác dụng dưỡng ẩm, duy trì độ ẩm trên da, cải thiện các dấu hiệu lão hóa da, phù hợp cho da khô và da hỗn hợp (đặc biệt tình trạng da khô do tuổi tác). Sản phẩm với hương hoa cỏ tự nhiên tinh tế, không chất tạo màu.
IONA f Gel Cleansing Công dụng: Gel tẩy trang giúp nhẹ nhàng loại bỏ các lớp trang điểm giúp mang lại cảm giác sạch mịn màng và dễ chịu. Không chỉ tẩy trang đơn thuần, sản phẩm còn có tác dụng dưỡng ẩm, duy trì độ ẩm trên da. Sản phẩm phù hợp cho da khô và da hỗn hợp (đặc biệt đối với tình trạng khô da do tuổi tác).
IONAVIE Day Protector FB Công dụng: Kem chống nắng ngăn ngừa tia UV, giúp bảo vệ da. Ngoài ra sản phẩm còn có tác dụng giúp dưỡng ẩm và chăm sóc da. Sản phẩm dành riêng cho da nhạy cảm (da khô và da nhạy cảm).
IONAVIE Jelly Cream Công dụng: Kem dưỡng ẩm tăng cường với khả năng thấm sâu vào da, dưỡng ẩm tức thời, mang lại sự thoải mái, tăng độ đàn hồi giúp da mềm mại, sáng bóng, và hỗ trợ bảo vệ da. Sản phẩm dành riêng cho da nhạy cảm (da khô và da nhạy cảm), thích hợp cho người không thích dùng dạng kem đơn thuần.
IONAVIE Charging Repair Milk Công dụng: Sữa dưỡng ẩm với khả năng thấm sâu và tăng cường tác dụng dưỡng ẩm da, giúp hồi phục và tái tạo da bị hư tổn do quá trình oxy hóa, duy trì chức năng hàng rào bảo vệ da. Sản phẩm dành riêng cho da nhạy cảm (da khô và da nhạy cảm).
IONAVIE Tune Conc Essence Công dụng: Tinh chất đậm đặc với 20 loại chiết xuất thảo dược, ion khoáng và sữa ong chúa, giúp tăng cường tác dụng dưỡng ẩm và chăm sóc da từ sâu bên trong, tăng khả năng hấp thu cho lotion và cream, hỗ trợ bảo vệ da tránh bị kích ứng và kích ứng tái phát, dành riêng cho da nhạy cảm (da khô và da nhạy cảm). Sản phẩm chăm sóc da thiên nhiên với hương hoa tự nhiên tinh tế, không chất tạo màu, không alcohol, không paraben.
IONAVIE Conditioning Lotion Công dụng: Lotion với 13 loại chiết xuất thảo dược cùng ion khoáng tăng cường dưỡng ẩm da với khả năng thấm sâu hoàn toàn và nhanh chóng, tăng độ đàn hồi giúp da mềm mại, mịn màng, cân bằng độ pH cho da, hỗ trợ bảo vệ da tránh bị kích ứng và kích ứng tái phát, dành riêng cho da nhạy cảm (phù hợp cho cả da khô và da nhờn). Sản phẩm chăm sóc da thiên nhiên với hương hoa tự nhiên tinh tế, không chất tạo màu, không alcohol, không paraben.
IONAVIE Milky Wash Công dụng: Sữa rửa mặt dưỡng ẩm với lớp bọt mịn giúp rửa sạch nhẹ nhàng cho làn da, loại bỏ bụi và các chất nhờn trên da. Với 13 loại chiết xuất thảo dược cùng ion khoáng có tác dụng dưỡng ẩm, tăng độ đàn hồi giúp da mềm mại, mịn màng, hỗ trợ bảo vệ da tránh bị kích ứng và kích ứng tái phát, dành riêng cho da nhạy cảm (da khô và da nhạy cảm). Sản phẩm chăm sóc da thiên nhiên với hương hoa tự nhiên tinh tế, không chất tạo màu, không alcohol, không paraben.
IONAVIE Relaxoff Cleansing Cách dùng: Lấy một lượng vừa đủ (2-3 nhát bơm) dung dịch tẩy trang vào lòng bàn tay & nhẹ nhàng thoa đều trên toàn bộ khuôn mặt để hòa đều với lớp trang điểm. Sau đó rửa với nứơc lạnh hoặc nước ấm, và rửa lại với sữa rửa mặt. Sản phẩm này có thể dùng được khi tay ướt.
Hỗ trợ ngăn ngừa và hỗ trợ làm giảm các chứng viêm đau khớp, đặc biệt là khớp gối, vai, cột sống. Giúp tái tạo mô sụn và dịch khớp, tăng tính dẻo dai và độ bền cho sụn khớp, giúp khớp vận động linh hoạt hơn.
Giúp bảo vệ tế bào gan, hạn chế tổn thương tế bào gan do tác nhân rượu bia, thuốc, hóa chất. Hỗ trợ làm giảm cảm giác khó chịu khi uống nhiều rượu bia như đau đầu, buồn nôn, nổi mẩn, mệt mỏi. Tăng cường chức năng gan, giúp chuyển hóa các dưỡng chất thiết yếu của cơ thể (protid, glucid, lipid), tăng cường và phục hồi sức khỏe trong các trường hợp mệt mỏi, làm việc quá sức, sau khi bị bệnh.
Giúp bảo vệ tế bào gan, hạn chế tổn thương tế bào gan do tác nhân rượu bia. Hỗ trợ làm giảm cảm giác khó chịu khi uống nhiều rượu bia như đau đầu, buồn nôn, nổi mẩn, mệt mỏi. Tăng cường chức năng gan, giúp chuyển hóa các dưỡng chất thiết yếu của cơ thể (protid, glucid, lipid), tăng cường và phục hồi sức khỏe trong các trường hợp mệt mỏi, làm việc quá sức, sau khi bị bệnh.
Điều trị các chứng đau và sốt từ nhẹ đến vừa.
- Trào ngược dạ dày - thực quản. - Loét dạ dày, tá tràng. - Các tình trạng tăng tiết acid bệnh lý như hội chứng Zollinger - Ellison.
- Tăng huyết áp động mạch vô căn, đặc biệt cho những trường hợp dùng thuốc ức chế enzym chuyển đổi bị ho và để giảm nguy cơ bị đột quỵ ở người bị phì đại thất trái. - Bệnh thận do đái tháo đường type 2 có tăng huyết áp.
Điều điều trị triệu chứng các rối loạn đường tiết niệu do phì đại tuyến tiền liệt lành tính.
Ezetimib được sử dụng kết hợp với statin để cải thiện mức độ cholesterol toàn phần, LDL cholesterol, triglycerides, HDL cholesterol.
Điều trị tăng huyết áp.
Giảm các triệu chứng viêm mũi dị ứng theo mùa, viêm mũi dị ứng quanh năm như hắt hơi, sổ mũi, ngứa, nghẹt mũi, kèm kích ứng mắt, chảy nước mắt và đỏ mắt, ngứa họng và ho. Giảm các triệu chứng mày đay mạn tính tự phát.
- Bệnh tim gây tắc mạch: Dự phòng biến chứng huyết khối tắc mạch do rung nhĩ, bệnh van hai lá, van nhân tạo. - Nhồi máu cơ tim: Dự phòng biến chứng huyết khối tắc mạch trong nhồi máu cơ tim biến chứng như huyết khối trên thành tim, rối loạn chức năng thất trái nặng, loạn động thất trái gây tắc mạch khi điều trị tiếp thay cho heparin; Dự phòng tái phát nhồi máu cơ tim khi không dùng được aspirin. - Điều trị huyết khối tĩnh mạch sâu và nghẽn mạch phổi và dự phòng tái phát khi thay thế tiếp cho heparin. - Dự phòng huyết khối tĩnh mạch, nghẽn mạch phổi trong phẫu thuật khớp háng. - Dự phòng huyết khối trong ống thông.
Tenofovir disoproxil fumarat được dùng kết hợp với các thuốc kháng retrovirus khác (nhưng không sử dụng riêng lẻ) trong điều trị nhiễm HIV-týp 1 (HIV-1) ở người lớn. - Tenofovir disoproxil fumarat được dùng kết hợp với các thuốc kháng retrovirus khác trong phòng ngừa nhiễm HIV sau khi đã tiếp xúc với bệnh (do nghề nghiệp hay không do nghề nghiệp) ở những cá nhân có nguy cơ lây nhiễm virus. - Tenofovir disoproxil fumarat cũng được dùng trong điều trị viêm gan siêu vi B mãn tính ở người lớn. Cũng như adefovir, tenofovir cũng có hoạt tính chống lại virus HBV đột biến đề kháng với lamivudin.
Điều trị viêm gan siêu vi B mãn tính ở người lớn: - Bệnh gan còn bù với bằng chứng sao chép HBV, tăng ALT (alanin aminotransferase) huyết thanh dai dẳng, bằng chứng mô học của viêm gan và/hoặc xơ gan. Khởi đầu điều trị với lamivudin chỉ được khuyến cáo khi thuốc kháng virus thay thế khác không có sẵn hoặc không phù hợp. - Bệnh gan mất bù: kết hợp với một thuốc kháng virus khác không có sự đề kháng chéo với lamivudin.
Tăng huyết áp. Suy tim (giảm tử vong và biến chứng ở người suy tim có triệu chứng và người loạn thất trái không triệu chứng).
Tăng huyết áp. Sau nhồi máu cơ tim (huyết động học đã ổn định).
Viêm kết mạc do các chủng vi khuẩn nhạy cảm với moxifloxacin. Dự phòng tiền phẫu, hậu phẫu.
 

Copyright © 2012 Công Ty Cổ Phần Dược Phẩm 3/2 - F.T.PHARMA

Địa chỉ: 601 Cách Mạng Tháng 8, Phường 15, Quận 10, Tphcm.

MST: 0302408317