Đối tác
LAREVIR 100
  • Mô tả sản phẩm
  • Sản phẩm cùng loại

CÔNG THỨC:
Lamivudin ........................................................... 100mg.
CHỈ ĐỊNH:
Điều trị viêm gan siêu vi B mãn tính ở người lớn:
- Bệnh gan còn bù với bằng chứng sao chép HBV, tăng ALT (alanin aminotransferase) huyết thanh dai dẳng, bằng chứng mô học của viêm gan và/hoặc xơ gan. Khởi đầu điều trị với lamivudin chỉ được khuyến cáo khi thuốc kháng virus thay thế khác không có sẵn hoặc không phù hợp.
- Bệnh gan mất bù: kết hợp với một thuốc kháng virus khác không có sự đề kháng chéo với lamivudin.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH: Quá mẫn với bất cứ thành phần nào của thuốc.
THẬN TRỌNG:
Nhiễm toan lactic và gan to nhiễm mỡ mức độ nặng: Các trường hợp nhiễm toan lactic (không có sự thiếu oxy máu), đôi khi gây tử vong, thường đi kèm với chứng gan to và gan nhiễm mỡ mức độ nặng, đã được báo cáo khi dùng thuốc tương tự nucleosid. Lamivudin cũng là một thuốc tương tự nucleosid. Ngưng điều trị với các thuốc này nếu lượng aminotransferase tăng cấp tính, gan to hoặc nhiễm toan lactic không rõ nguyên nhân. Các triệu chứng nhẹ trên đường tiêu hóa như buồn nôn, nôn, đau bụng có thể là biểu hiện của tình trạng nhiễm toan lactic. Trường hợp nặng, đôi khi gây tử vong, thường đi kèm với viêm tụy, suy gan/gan nhiễm mỡ, suy thận và tăng lactat huyết thanh. Thận trọng khi dùng thuốc tương tự nucleosid cho bệnh nhân (đặc biệt phụ nữ béo phì) bị gan to, viêm gan hoặc có các yếu tố nguy cơ bệnh gan hoặc gan nhiễm mỡ (như dùng thuốc, rượu). Bệnh nhân bị đồng thời viêm gan siêu vi C và đang điều trị với alpha interferon và ribivirin có thể là nguy cơ. Các bệnh nhân này cần được theo dõi chặt chẽ.
Viêm gan tái phát:
Viêm gan tái phát trong khi điều trị:
- Viêm gan cấp tự phát ở bệnh nhân viêm gan B mãn tính khá phổ biến và thể hiện qua việc tăng thoáng qua ALT huyết thanh. Sau khi bắt đầu điều trị kháng virus, ALT huyết thanh có thể tăng ở một số bệnh nhân, trong khi HBV DNA giảm. Ở bệnh nhân mắc bệnh gan còn bù, tình trạng tăng ALT huyết thanh thường không kèm theo tăng nồng độ bilirubin huyết thanh hoặc dấu hiệu gan mất bù.
- Virus HBV giảm nhạy cảm với lamivudin (Virus HBV đột biến YMDD) đã được phát hiện khi trị liệu kéo dài. Ở vài bệnh nhân sự phát triển của virus HBV đột biến YMDD có thể gây ra viêm gan cấp, phát hiện chủ yếu nhờ tình trạng tăng ALT huyết thanh và tái xuất hiện HBV DNA. Ở bệnh nhân có virus HBV đột biến YMDD khuyến cáo phối hợp lamivudin với một thuốc khác không có sự đề kháng chéo với lamivudin.
Viêm gan tái phát sau khi ngừng điều trị:
- Viêm gan tái phát đã được thấy ở các bệnh nhân ngừng điều trị viêm gan B và thường được phát hiện qua việc tăng thoáng qua ALT huyết thanh và tái xuất hiện HBV DNA.
- Nếu ngừng điều trị bằng lamivudin, bệnh nhân nên được theo dõi định kỳ cả trên lâm sàng và qua đánh giá xét nghiệm huyết thanh về chức năng gan (nồng độ ALT và bilirubin) trong ít nhất 4 tháng để phát hiện bằng chứng viêm gan tái phát; sau đó bệnh nhân nên được theo dõi như chỉ định trên lâm sàng.
Viêm gan tái phát ở bệnh nhân xơ gan mất bù:
Những bệnh nhân ghép gan và những bệnh nhân mắc bệnh gan mất bù có nguy cơ cao hơn từ sự sao chép virus hoạt động. Do chức năng gan ở những bệnh nhân này rất kém nên viêm gan tái phát khi ngừng dùng lamivudin hoặc khi thuốc mất hiệu quả trong thời gian điều trị có thể dẫn đến tình trạng mất bù nghiêm trọng và thậm chí dẫn đến tử vong. Những bệnh nhân này nên được theo dõi những thông số lâm sàng, virus, huyết thanh liên quan đến viêm gan B, chức năng gan, chức năng thận và sự đáp ứng với thuốc kháng virus trong thời gian điều trị (ít nhất mỗi tháng). Những bệnh nhân ngừng điều trị vì bất kỳ lý do nào nên được theo dõi trong ít nhất 6 tháng sau khi ngừng thuốc. Những bệnh nhân có những dấu hiệu suy giảm chức năng gan trong khi hoặc sau khi điều trị nên được theo dõi thường xuyên một cách thích hợp.
- Đối với những bệnh nhân phát triển dấu hiệu viêm gan tái phát sau điều trị, không có đủ số liệu về lợi ích của việc tái điều trị với lamivudin.
Trẻ em: Lamivudin đã được dùng cho trẻ em trên 2 tuổi và thanh thiếu niên bị viêm gan còn bù. Tuy nhiên do số liệu còn hạn chế nên không khuyến cáo chỉ định lamivudin cho nhóm bệnh nhân này.
Bệnh nhân viêm gan thể delta và viêm gan siêu vi C: Hiệu quả của lamivudin ở bệnh nhân đồng nhiễm viêm gan thể Delta hoặc viêm gan siêu vi C chưa được xác lập, do đó cần thận trọng khi sử dụng.
Bệnh nhân đang dùng liệu pháp ức chế miễn dịch: Số liệu về việc sử dụng lamivudin ở bệnh nhân HbeAg âm tính và ở bệnh nhân đang dùng liệu pháp ức chế miễn dịch, bao gồm cả hóa trị ung thư, còn hạn chế. Thận trọng khi sử dụng lamivudin ở các bệnh nhân này.
Bệnh nhân đồng nhiễm HIV: Để điều trị bệnh nhân đồng nhiễm HIV và hiện đang điều trị hay có kế hoạch điều trị với lamivudin hoặc phối hợp lamivudin-zidovudin nên duy trì liều lamivudin thường dùng cho điều trị nhiễm HIV (thường dùng 150mg lamivudin x 2 lần/ngày phối hợp với thuốc ức chế retrovirus). Ở bệnh nhân đồng nhiễm HIV không dùng liệu pháp ức chế retrovirus, có nguy cơ đột biến HIV khi chỉ dùng lamivudin để điều trị viêm gan B.
Lây truyền viêm gan B:
- Không có sẵn thông tin về sự lây truyền virus viêm gan B từ mẹ sang con ở những bệnh nhân mang thai được điều trị bằng lamivudin. Cần tuân theo quy trình chuẩn được khuyến cáo để tiêm phòng viêm gan B cho nhũ nhi.
- Nên thông báo cho bệnh nhân biết điều trị bằng lamivudin chưa được chứng minh là làm giảm nguy cơ lây truyền vius viêm gan B cho người khác, do đó vẫn phải áp dụng những biện pháp thận trọng thích hợp.
 PHỤ NỮ CÓ THAI:
- Số lượng lớn số liệu trên phụ nữ có thai cho thấy lamivudin không gây độc tính quái thai. Lamivudin có thể sử dụng trong thai kỳ nếu cần thiết.
- Những bệnh nhân đang điều trị với lamivudin mà có thai thì phải cân nhắc khả năng viêm gan tái phát khi ngừng điều trị với lamivudin.
PHỤ NỮ CHO CON BÚ: Không chống chỉ định cho con bú ở phụ nữ nhiễm viêm gan B nếu trẻ sơ sinh đã được ngăn ngừa nhiễm viêm gan B khi mới sinh và không có bằng chứng cho thấy lượng nhỏ lamivudin trong sữa mẹ gây độc cho trẻ bú mẹ. Do đó người mẹ đang điều trị với lamivudin có thể cho con bú trên cơ sở xem xét lợi ích cho trẻ sơ sinh và lợi ích điều trị cho người mẹ. Khi có nguy cơ lây nhiễm viêm gan B, ngoài các biện pháp dự phòng cần thiết thì cần xem xét ngừng cho con bú để giảm nguy cơ đột biến kháng lamivudin ở trẻ sơ sinh.
TƯƠNG TÁC THUỐC:
- Khả năng tương tác chuyển hóa thấp do thuốc chuyển hóa và liên kết với protein huyết tương hạn chế và hầu như thải trừ hoàn toàn qua thận dưới dạng không đổi.
- Lamivudine được thải trừ chủ yếu theo cơ chế bài tiết cation hữu cơ chủ động. Nên xem xét khả năng tương tác với thuốc khác khi dùng đồng thời, nhất là khi con đường thải trừ chính của những thuốc này là bài tiết chủ động qua thận thông qua hệ thống vận chuyển cation hữu cơ, như trimethoprim. Những thuốc khác (như ranitidin, cimetidin) chỉ thải trừ một phần qua cơ chế này và cho thấy không tương tác với lamivudin.
- Những thuốc thải trừ chủ yếu qua con đường hoạt hóa anion hữu cơ hoặc qua lọc cầu thận ít có khả năng có những tương tác có ý nghĩa lâm sàng với lamivudin.
- Trimethoprim/ sulphamethoxazol: Khi dùng trimethoprim/ sulphamethoxazol 160 mg/800 mg làm tăng mức độ tiếp xúc toàn thân của Larevir lên khoảng 40%. Larevir không ảnh hưởng tới dược động học của trimethoprim hoặc sulphamethoxazol. Tuy nhiên, không cần chỉnh liều lamivudin trừ khi bệnh nhân bị suy thận.
- Zidovudin: Đã quan sát thấy có sự tăng vừa phải Cmax của Zidovudin (28%) khi dùng cùng với lamivudin, tuy nhiên mức độ tiếp xúc toàn thân (AUC) thay đổi không đáng kể. Zidovudin không ảnh hưởng tới dược động học của lamivudin.
- Alpha-interferon: Lamivudin không tương tác dược động học với alpha-interferon khi sử dụng đồng thời. Không thấy các tương tác gây tác dụng phụ đáng kể về mặt lâm sàng ở bệnh nhân dùng lamivudin đồng thời với những thuốc ức chế miễn dịch thông thường (như cyclosporin A). Tuy nhiên, các nghiên cứu chính thức về tương tác thuốc chưa được tiến hành.
- Emtricitabin: Do sự giống nhau nên lamivudin không nên sử dụng đồng thời với các dẫn chất cytidin như emtricitabin. Ngoài ra lamivudin không nên dùng với các thuốc khác cũng chứa lamivudin.
- Cladribin: In vitro lamivudin ức chế sự phosphoryl hóa nội bào của cladribin dẫn tới nguy cơ cladribin mất tác dụng khi sử dụng phối hợp trên lâm sàng. Một vài nghiên cứu đã cho thấy tương tác có thể xảy ra giữa lamivudin và cladribin. Do đó không khuyến cáo sử dụng đồng thời lamivudin và cladribin.
TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN (ADR):
Thường gặp, ADR > 1/100
- Thần kinh trung ương: Nhức đầu, mất ngủ, khó chịu, mệt mỏi, đau, chóng mặt, trầm cảm, sốt, rét run.
- Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, tiêu chảy, chán ăn, đau bụng, khó tiêu, tăng amylase.
- Thần kinh - cơ và xương: Bệnh dây thần kinh ngoại biên, dị cảm, đau cơ, đau khớp.
- Hô hấp: Dấu hiệu và triệu chứng ở mũi, ho.
- Da: Ban.
- Huyết học: Giảm bạch cầu trung tính, thiếu máu.
- Gan: Tăng AST, ALT.
Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100
- Tiêu hóa: Viêm tụy.
- Huyết học: Giảm tiểu cầu.
- Gan: Tăng bilirubin huyết.
Hướng dẫn cách xử trí ADR:
- Phải ngừng lamivudin ngay nếu có những dấu hiệu lâm sàng, triệu chứng, hoặc kết quả xét nghiệm cho thấy có thể xảy ra viêm tụy.
Thông báo cho bác sĩ biết tác dụng không mong muốn gặp phải khi dùng thuốc.
LÁI XE VÀ VẬN HÀNH MÁY MÓC:
Cần thận trọng khi lái xe và vận hành máy móc vì thuốc có thể gây nhức đầu, khó chịu, mệt mỏi.
CÁCH DÙNG VÀ LIỀU DÙNG:
Người lớn: liều đề nghị của lamivudin là 100 mg x 1 lần/ngày.
- Ở bệnh nhân mắc bệnh gan mất bù, lamivudin nên luôn được sử dụng phối hợp với thuốc thứ 2 không có sự đề kháng chéo với lamivudin để giảm nguy cơ kháng thuốc và đạt hiệu quả nhanh.
- Khi ngưng điều trị với lamivudin, bệnh nhân cần được theo dõi định kỳ để phát hiện viêm gan tái phát.
Bệnh nhân suy thận: Nồng độ lamivudin trong huyết thanh (AUC) tăng lên ở những bệnh nhân suy thận vừa đến nặng do giảm thanh thải ở thận. Do đó nên giảm liều ở những bệnh nhân có độ thanh thải creatinin < 50 ml/phút. Liều dưới 100 mg nên sử dụng dạng dung dịch uống.
Bảng 1: Bảng điều chỉnh liều ở bệnh nhân giảm thanh thải creatinin:


Bệnh nhân suy gan: Ở bệnh nhân suy gan, bao gồm những bệnh nhân có bệnh gan giai đoạn cuối đang chờ ghép gan, cho thấy dược động học của lamivudin không bị ảnh hưởng đáng kể bởi rối loạn chức năng gan.
- Không cần điều chỉnh liều dùng ở bệnh nhân suy gan trừ khi kèm theo suy thận
Người lớn tuổi: Ở bệnh nhân cao tuổi, mô hình dược động học của lamivudin cho thấy quá trình lão hóa bình thường đi kèm suy giảm chức năng thận không có ảnh hưởng đáng kể trên lâm sàng tới tiếp xúc toàn thân của lamivudin, ngoại trừ bệnh nhân có thanh thải creatinin < 50 ml/phút.
Trẻ em: Hiệu quả và tính an toàn của lamivudin trên trẻ sơ sinh, trẻ em và thanh thiếu niên dưới 18 tuổi chưa được xác lập.
Đường dùng & cách dùng: đường uống, uống trong hoặc ngoài bữa ăn.
QUY CÁCH ĐÓNG GÓI: Hộp 3 vỉ x 10 viên nén bao phim.
BẢO QUẢN: Để nơi khô mát, nhiệt độ dưới 300C, tránh ánh sáng.
HẠN DÙNG: 24 tháng kể từ ngày sản xuất.


 

Điều trị các chứng đau và sốt từ nhẹ đến vừa.
- Trào ngược dạ dày - thực quản. - Loét dạ dày, tá tràng. - Các tình trạng tăng tiết acid bệnh lý như hội chứng Zollinger - Ellison.
- Tăng huyết áp động mạch vô căn, đặc biệt cho những trường hợp dùng thuốc ức chế enzym chuyển đổi bị ho và để giảm nguy cơ bị đột quỵ ở người bị phì đại thất trái. - Bệnh thận do đái tháo đường type 2 có tăng huyết áp.
Điều điều trị triệu chứng các rối loạn đường tiết niệu do phì đại tuyến tiền liệt lành tính.
Ezetimib được sử dụng kết hợp với statin để cải thiện mức độ cholesterol toàn phần, LDL cholesterol, triglycerides, HDL cholesterol.
Điều trị tăng huyết áp.
Giảm các triệu chứng viêm mũi dị ứng theo mùa, viêm mũi dị ứng quanh năm như hắt hơi, sổ mũi, ngứa, nghẹt mũi, kèm kích ứng mắt, chảy nước mắt và đỏ mắt, ngứa họng và ho. Giảm các triệu chứng mày đay mạn tính tự phát.
Vẩn đục pha lê thể. - Xuất huyết pha lê thể do bất cứ nguyên nhân gì (người già, cận thị, tiểu đường, viêm quanh tĩnh mạch). - Đục thủy tinh thể bắt đầu và tiến triển.
- Bệnh tim gây tắc mạch: Dự phòng biến chứng huyết khối tắc mạch do rung nhĩ, bệnh van hai lá, van nhân tạo. - Nhồi máu cơ tim: Dự phòng biến chứng huyết khối tắc mạch trong nhồi máu cơ tim biến chứng như huyết khối trên thành tim, rối loạn chức năng thất trái nặng, loạn động thất trái gây tắc mạch khi điều trị tiếp thay cho heparin; Dự phòng tái phát nhồi máu cơ tim khi không dùng được aspirin. - Điều trị huyết khối tĩnh mạch sâu và nghẽn mạch phổi và dự phòng tái phát khi thay thế tiếp cho heparin. - Dự phòng huyết khối tĩnh mạch, nghẽn mạch phổi trong phẫu thuật khớp háng. - Dự phòng huyết khối trong ống thông.
Tenofovir disoproxil fumarat được dùng kết hợp với các thuốc kháng retrovirus khác (nhưng không sử dụng riêng lẻ) trong điều trị nhiễm HIV-týp 1 (HIV-1) ở người lớn. - Tenofovir disoproxil fumarat được dùng kết hợp với các thuốc kháng retrovirus khác trong phòng ngừa nhiễm HIV sau khi đã tiếp xúc với bệnh (do nghề nghiệp hay không do nghề nghiệp) ở những cá nhân có nguy cơ lây nhiễm virus. - Tenofovir disoproxil fumarat cũng được dùng trong điều trị viêm gan siêu vi B mãn tính ở người lớn. Cũng như adefovir, tenofovir cũng có hoạt tính chống lại virus HBV đột biến đề kháng với lamivudin.
Tăng huyết áp. Suy tim (giảm tử vong và biến chứng ở người suy tim có triệu chứng và người loạn thất trái không triệu chứng).
Tăng huyết áp. Sau nhồi máu cơ tim (huyết động học đã ổn định).
Viêm kết mạc do các chủng vi khuẩn nhạy cảm với moxifloxacin. Dự phòng tiền phẫu, hậu phẫu.
Dùng rửa mũi trong các trường hợp sổ mũi, nghẹt mũi. Dùng nhỏ và bơm rửa mắt, mũi hàng ngày. Dùng thích hợp cho trẻ sơ sinh và người lớn.
Điều trị hen phế quản mạn tính, bao gồm dự phòng cả các triệu chứng hen ban ngày và ban đêm
Forvastin 20 được chỉ định cải thiện mức độ cholesterol toàn phần, LDL, triglycerid, làm tăng HDL cholesterol,
Điều trị loét dạ dày - tá tràng cấp....
Giúp tăng cường lưu thông máu, tăng cường tuần hòan não và tuần hoàn ngọai biên
Bổ sung calci, magne và vitamin D3 cho cơ thể , giúp xương chắc khỏe, ngăn ngừa và hỗ trợ điều trị còi xương chậm lớn ở trẻ em , chứng lõang xương ở người cao tuổi
Bổ sung calci, magne và vitamin D3 cho cơ thể, giúp xương chắc khỏe, ngăn ngừa và hỗ trợ điều trị chứng lõang xương
- Giúp kích thích tiêu hóa, hỗ trợ cơ thể trong các trường hợp đau bụng lạnh, ăn không tiêu, đầy hơi, chướng bụng, buồn nôn.
Điều trị tăng huyết áp: Có thể dùng cơn độc hoặc phối hợp với các thuốc chống tăng huyết áp khác.....
Nhiễm khuẩn xoang cấp do các vi khuẩn nhạy cảm: streptococcus pneumoniae, Haemophilus influenzae, Moraxellacatarrhalis. Đợt cấp của viêm phế quản mãn tính gây ra bởi:streptococcus pneumoniae influenzae, H. parain fluenzae, Klebsella pneumoniae, Staphylococcus catarrhalis.
Tăng cholesterol máu lọai nguyên phát(lọai ra kể cả tăng cholesterol máu di truyền gia đình kiểu dị hợp tử)
Suy tim sung huyết. Tăng huyết áp vô căn. Xơ gan. Phù do xa gan & suy tim sung huyết. Điều trị phù do cường Aldosteron thứ phát, hoặc phù kháng với thuốc lợi tiểu khác đã dùng.
Suy tim sung huyết. Tăng huyết áp vô căn. Xơ gan. Phù do xơ gan & suy tim sung huyết. Điều trị phù do cường Aldosteron thứ phát, hoặc phù kháng với thuốc lợi tiểu khác đã dùng.
Aziefti được chỉ định điều trị các nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm trong các trường hợp sau: Đường hô hấp: -Bội phát nhiễm khuẩn trong bệnh việm phổi tắc nghẽn do Haemophilus influenzae, Moraxalla catarhalis hoặc Streptococcus pneumoniae. - Viêm phổi lây nhiễm do Chlamydia pneumoniae, Haemophilus, inflyenzae, Mycoplasma pneumoniae, Streptococcus pneumoniae. - Viêm họng, viêm Amidn do Streptococcus pyogenes ở bệnh nhân không dùng được các kháng sinh nhóm trị liệu 1. Viêm tai giữa cấp tính.
Điều trị và phòng ngừa thiếu máu do thiếu sắt, acid folic trong các trường hợp: Phụ nữ có thai và cho con bú, khi hành kinh, điều hòa kinh nguyệt....
Cổ trướng do xơ gan. Phù gan, phù thận, phù tim, cấp khi các thuốc chữa phù khác kém tác dụng, đặc biệt khi có nghi ngờ chứng tăng aldosteron ...
Điều trị tăng huyết áp: Có thể dùng đơn độc hay dùng phối hợp với thuốc lợi tiểu thiazid. Nên dùng losartan cho người bệnh không dung nạp được các chất ức chế ACE.
 

Copyright © 2012 Công Ty Cổ Phần Dược Phẩm 3/2 - F.T.PHARMA

Địa chỉ: 601 Cách Mạng Tháng 8, Phường 15, Quận 10, Tphcm.

MST: 0302408317