Đối tác
FINASTERIDE
  • Mô tả sản phẩm
  • Sản phẩm cùng loại

THÀNH PHẦN: Một viên nén bao phim chứa
Finasterid ........................................... 5 mg.
Tá dược vừa đủ 1 viên
ChỈ ĐỊNH: Điều điều trị triệu chứng các rối loạn đường tiết niệu do phì đại tuyến tiền liệt lành tính.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH:
- Quá mẫn cảm với bất kỳ thành phần của thuốc.
- Phụ nữ có thai & cho con bú. Trẻ em
THẬN TRỌNG:
- Suy gan
- Trước khi điều trị cần loại trừ bệnh tắc nghẽn đường tiểu, bệnh ác tính, nhiễm trùng, ung thư tiền liệt tuyến, bệnh co hẹp, nhược trương bàng quang, bệnh do nguyên nhân  thần kinh khác.
- Ảnh hưởng trên xét nghiệm PSA.
- Thay đổi ở vú: Bệnh nhân cần thông báo ngay cho bác sĩ khi có bất kỳ thay đổi nào ở vú trong quá trình điều trị như xuất hiện khối u, đau, vú to, núm vú chảy dịch.
Phụ nữ mang thai:
- Chống chỉ định cho phụ nữ mang thai.
- Phụ nữ có thai hoặc có thể mang thai tránh cầm viên thuốc mẻ hoặc bể. Nam giới tránh để tinh dịch tiếp xúc với phụ nữ nghi có thai vì thuốc có thể gây những bất thường ở bộ phận sinh dục thai nhi nam.
- Vì khả năng của thuốc ức chế 5a-reductase (type 2) là ngăn chặn sự chuyển đổi testosterone thành dihydrotestosterone, finasterid có thể gây ra những bất thường của cơ quan sinh dục bên ngoài của một thai nhi nam khi dùng cho phụ nữ mang thai.
Phụ nữ cho con bú:
- Chống chỉ định cho phụ nữ cho con bú.
ẢNH HƯỞNG TRÊN KHẢ NĂNG LÁI XE VÀ SỬ DỤNG MÁY MÓC:
- Không có dữ liệu cho thấy finasterid ảnh hưởng đến khả năng lái xe hoặc sử dụng máy móc.
TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN:
- Sưng môi, quá mẫn, giảm dục năng, vú to, bất lực, giảm thể tích tinh dịch, có thể gây bất thường ở bộ phận sinh dục thai nhi nam.
- Rối loạn tình dục, rối loạn xuất tinh, rối loạn khoái cảm tình dục có thể kéo dài sau khi đã ngừng sử dụng thuốc.
Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
LIỀU LƯỢNG VÀ CÁCH DÙNG:
Liều dùng ở người lớn: Ngày uống 1 lần, mỗi lần 1 viên, uống cả viên và không được chia hoặc nghiền. Đợt dùng ít nhất 6 tháng để có kết quả tốt.
QUY CÁCH ĐÓNG GÓI: Hộp 3 vỉ × 10 viên nén bao phim.
BẢO QUẢN:  Để nơi khô mát, nhiệt độ dưới 300C, tránh ánh sáng.
HẠN DÙNG: 24 tháng kể từ ngày sản xuất.
 

Điều trị các chứng đau và sốt từ nhẹ đến vừa.
- Trào ngược dạ dày - thực quản. - Loét dạ dày, tá tràng. - Các tình trạng tăng tiết acid bệnh lý như hội chứng Zollinger - Ellison.
- Tăng huyết áp động mạch vô căn, đặc biệt cho những trường hợp dùng thuốc ức chế enzym chuyển đổi bị ho và để giảm nguy cơ bị đột quỵ ở người bị phì đại thất trái. - Bệnh thận do đái tháo đường type 2 có tăng huyết áp.
Ezetimib được sử dụng kết hợp với statin để cải thiện mức độ cholesterol toàn phần, LDL cholesterol, triglycerides, HDL cholesterol.
Điều trị tăng huyết áp.
Giảm các triệu chứng viêm mũi dị ứng theo mùa, viêm mũi dị ứng quanh năm như hắt hơi, sổ mũi, ngứa, nghẹt mũi, kèm kích ứng mắt, chảy nước mắt và đỏ mắt, ngứa họng và ho. Giảm các triệu chứng mày đay mạn tính tự phát.
Vẩn đục pha lê thể. - Xuất huyết pha lê thể do bất cứ nguyên nhân gì (người già, cận thị, tiểu đường, viêm quanh tĩnh mạch). - Đục thủy tinh thể bắt đầu và tiến triển.
- Bệnh tim gây tắc mạch: Dự phòng biến chứng huyết khối tắc mạch do rung nhĩ, bệnh van hai lá, van nhân tạo. - Nhồi máu cơ tim: Dự phòng biến chứng huyết khối tắc mạch trong nhồi máu cơ tim biến chứng như huyết khối trên thành tim, rối loạn chức năng thất trái nặng, loạn động thất trái gây tắc mạch khi điều trị tiếp thay cho heparin; Dự phòng tái phát nhồi máu cơ tim khi không dùng được aspirin. - Điều trị huyết khối tĩnh mạch sâu và nghẽn mạch phổi và dự phòng tái phát khi thay thế tiếp cho heparin. - Dự phòng huyết khối tĩnh mạch, nghẽn mạch phổi trong phẫu thuật khớp háng. - Dự phòng huyết khối trong ống thông.
Tenofovir disoproxil fumarat được dùng kết hợp với các thuốc kháng retrovirus khác (nhưng không sử dụng riêng lẻ) trong điều trị nhiễm HIV-týp 1 (HIV-1) ở người lớn. - Tenofovir disoproxil fumarat được dùng kết hợp với các thuốc kháng retrovirus khác trong phòng ngừa nhiễm HIV sau khi đã tiếp xúc với bệnh (do nghề nghiệp hay không do nghề nghiệp) ở những cá nhân có nguy cơ lây nhiễm virus. - Tenofovir disoproxil fumarat cũng được dùng trong điều trị viêm gan siêu vi B mãn tính ở người lớn. Cũng như adefovir, tenofovir cũng có hoạt tính chống lại virus HBV đột biến đề kháng với lamivudin.
Điều trị viêm gan siêu vi B mãn tính ở người lớn: - Bệnh gan còn bù với bằng chứng sao chép HBV, tăng ALT (alanin aminotransferase) huyết thanh dai dẳng, bằng chứng mô học của viêm gan và/hoặc xơ gan. Khởi đầu điều trị với lamivudin chỉ được khuyến cáo khi thuốc kháng virus thay thế khác không có sẵn hoặc không phù hợp. - Bệnh gan mất bù: kết hợp với một thuốc kháng virus khác không có sự đề kháng chéo với lamivudin.
Tăng huyết áp. Suy tim (giảm tử vong và biến chứng ở người suy tim có triệu chứng và người loạn thất trái không triệu chứng).
Tăng huyết áp. Sau nhồi máu cơ tim (huyết động học đã ổn định).
Viêm kết mạc do các chủng vi khuẩn nhạy cảm với moxifloxacin. Dự phòng tiền phẫu, hậu phẫu.
Dùng rửa mũi trong các trường hợp sổ mũi, nghẹt mũi. Dùng nhỏ và bơm rửa mắt, mũi hàng ngày. Dùng thích hợp cho trẻ sơ sinh và người lớn.
Điều trị hen phế quản mạn tính, bao gồm dự phòng cả các triệu chứng hen ban ngày và ban đêm
Forvastin 20 được chỉ định cải thiện mức độ cholesterol toàn phần, LDL, triglycerid, làm tăng HDL cholesterol,
Điều trị loét dạ dày - tá tràng cấp....
Giúp tăng cường lưu thông máu, tăng cường tuần hòan não và tuần hoàn ngọai biên
Bổ sung calci, magne và vitamin D3 cho cơ thể , giúp xương chắc khỏe, ngăn ngừa và hỗ trợ điều trị còi xương chậm lớn ở trẻ em , chứng lõang xương ở người cao tuổi
Bổ sung calci, magne và vitamin D3 cho cơ thể, giúp xương chắc khỏe, ngăn ngừa và hỗ trợ điều trị chứng lõang xương
- Giúp kích thích tiêu hóa, hỗ trợ cơ thể trong các trường hợp đau bụng lạnh, ăn không tiêu, đầy hơi, chướng bụng, buồn nôn.
Điều trị tăng huyết áp: Có thể dùng cơn độc hoặc phối hợp với các thuốc chống tăng huyết áp khác.....
Nhiễm khuẩn xoang cấp do các vi khuẩn nhạy cảm: streptococcus pneumoniae, Haemophilus influenzae, Moraxellacatarrhalis. Đợt cấp của viêm phế quản mãn tính gây ra bởi:streptococcus pneumoniae influenzae, H. parain fluenzae, Klebsella pneumoniae, Staphylococcus catarrhalis.
Tăng cholesterol máu lọai nguyên phát(lọai ra kể cả tăng cholesterol máu di truyền gia đình kiểu dị hợp tử)
Suy tim sung huyết. Tăng huyết áp vô căn. Xơ gan. Phù do xa gan & suy tim sung huyết. Điều trị phù do cường Aldosteron thứ phát, hoặc phù kháng với thuốc lợi tiểu khác đã dùng.
Suy tim sung huyết. Tăng huyết áp vô căn. Xơ gan. Phù do xơ gan & suy tim sung huyết. Điều trị phù do cường Aldosteron thứ phát, hoặc phù kháng với thuốc lợi tiểu khác đã dùng.
Aziefti được chỉ định điều trị các nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm trong các trường hợp sau: Đường hô hấp: -Bội phát nhiễm khuẩn trong bệnh việm phổi tắc nghẽn do Haemophilus influenzae, Moraxalla catarhalis hoặc Streptococcus pneumoniae. - Viêm phổi lây nhiễm do Chlamydia pneumoniae, Haemophilus, inflyenzae, Mycoplasma pneumoniae, Streptococcus pneumoniae. - Viêm họng, viêm Amidn do Streptococcus pyogenes ở bệnh nhân không dùng được các kháng sinh nhóm trị liệu 1. Viêm tai giữa cấp tính.
Điều trị và phòng ngừa thiếu máu do thiếu sắt, acid folic trong các trường hợp: Phụ nữ có thai và cho con bú, khi hành kinh, điều hòa kinh nguyệt....
Cổ trướng do xơ gan. Phù gan, phù thận, phù tim, cấp khi các thuốc chữa phù khác kém tác dụng, đặc biệt khi có nghi ngờ chứng tăng aldosteron ...
Điều trị tăng huyết áp: Có thể dùng đơn độc hay dùng phối hợp với thuốc lợi tiểu thiazid. Nên dùng losartan cho người bệnh không dung nạp được các chất ức chế ACE.
 

Copyright © 2012 Công Ty Cổ Phần Dược Phẩm 3/2 - F.T.PHARMA

Địa chỉ: 601 Cách Mạng Tháng 8, Phường 15, Quận 10, Tphcm.

MST: 0302408317