Đối tác
IRBESARTAN 300
  • Mô tả sản phẩm
  • Sản phẩm cùng loại







THÀNH PHẦN: Cho 1 viên nén bao phim
Irbesartan .................................... 300 mg
Tá dược vừa đủ 1 viên
ChỈ ĐỊNH:Irbesartan được chỉ định cho điều trị:
- Tăng huyết áp động mạch vô căn, đặc biệt cho những trường hợp dùng thuốc ức chế enzym chuyển đổi bị ho và để giảm nguy cơ bị đột quỵ ở người bị phì đại thất trái.
- Bệnh thận do đái tháo đường type 2 có tăng huyết áp.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH:- Quá mẫn với các thành phần của thuốc.
- Phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú.
THẬN TRỌNG: - Giảm thể tích máu: Ở những bệnh nhân bị giảm thể tích máu như mất muối và nước do dùng nhóm lợi tiểu mạnh, tiêu chảy hoặc nôn kéo dài. Cần thiết phải điều trị giảm thể tích máu trước khi cho dùng irbesartan.
- Hẹp động mạch thận: Với những bệnh nhân bị hẹp động mạch thận khi dùng irbesartan có nguy cơ tụt huyết áp nặng và suy giảm chức năng thận.
- Ghép thận hoặc suy thận: Cần phải thận trọng với những bệnh nhân này. Kiểm tra thường xuyên nồng độ kali và creatinin huyết là cần thiết.
- Kali huyết cao: Có thể gặp phải hiện tượng tăng kali huyết khi dùng irbesartan đặc biệt là ở những bệnh nhân có chức năng tim, thận kém. Với những bệnh nhân này nên thường xuyên kiểm tra kali huyết. Tránh dùng đồng thời irbesartan với thuốc lợi tiểu giữ kali.
- Cường aldosteron tiên phát: Những bệnh nhân cường aldosteron tiên phát thường không đáp ứng với các thuốc chống cao huyết áp tác dụng thông qua ức chế hệ renin-angiotensin nên irbesartan cũng không có tác dụng trên những bệnh nhân này.
- Cũng như với các thuốc giãn mạch khác: Irbesartan phải dùng thận trọng trong các bệnh như: Hẹp van động mạch chủ và hẹp van hai lá, bệnh cơ tim phì đại tắc nghẽn.
- Nói chung irbesartan phải dùng thận trọng cho bệnh nhân có trương lực thành mạch và chức năng thận phụ thuộc chủ yếu vào hoạt động của hệ renin-angiotensin-aldosteron (thí dụ bệnh nhân bị suy tim sung huyết nặng hoặc bị một bệnh thận nặng như hẹp động mạch thận hai bên): Nguy cơ hạ huyết áp mạnh, đột ngột dễ gây nhồi máu cơ tim hoặc tai biến mạch máu não.
- Thời kỳ mang thai: Chống chỉ định dùng thuốc cho phụ nữ đang mang thai. Trong 3 tháng đầu thai kỳ chống chỉ định do thận trọng. Trong 3 tháng giữa hoặc 3 tháng cuối của thai kỳ: Có thể gây ảnh hưởng trực tiếp lên hệ thống renin-angiotensin, gây suy thận ở bào thai hoặc trẻ sơ sinh, biến dạng sọ mặt, thậm chí làm chết thai. Khi phát hiện có thai, ngừng thuốc càng sớm càng tốt, nếu đã dùng thuốc trong một thời gian dài, cần kiểm tra chụp sọ và chức năng thận bằng siêu âm cho thai nhi.
- Thời kỳ cho con bú: Chống chỉ định dùng thuốc cho phụ nữ đang cho con bú.
TÁC ĐỘNG CỦA THUỐC KHI LÁI XE VÀ VẬN HÀNH MÁY MÓC: Do thuốc có các tác dụng phụ như gây choáng váng và nhức đầu, nên phải rất thận trọng khi dùng irbesartan cho người lái xe và vận hành máy móc.
TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN CỦA THUỐC (ADR): Tác dụng phụ thường nhẹ và thoáng qua
Thường gặp: ADR > 1/100
- Chóng mặt, nhức đầu và hạ huyết áp thế đứng liên quan đến liều dùng.
- Tụt huyết áp có thể xảy ra, đặc biệt ở bệnh nhân bị giảm thể tích máu (ví dụ những bệnh nhân đang dùng thuốc lợi tiểu liều cao).
- Suy thận và giảm huyết áp nặng khi có hẹp động mạch thận 2 bên.
Ít gặp: 1/1000 < ADR < 1/100
- Ban da, mề đay, ngứa, phù mạch, tăng enzym gan. Tăng kali huyết, đau cơ, đau khớp.
Hiếm gặp: ADR < 1/10000
- Ho, rối loạn hô hấp, đau lưng, rối loạn tiêu hóa, mệt mỏi, giảm bạch cầu trung tính.
Hướng dẫn cách xử trí ADR: Các tác dụng không mong muốn hiếm xảy ra, thường nhẹ, không cần xử trí gì đặc biệt. Nếu bắt đầu dùng thuốc nên chú ý điều trị giảm thể tích máu nếu có.
Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
LIỀU LƯỢNG VÀ CÁCH DÙNG: Liều lượng của irbesartan phải được điều chỉnh cho từng bệnh nhân căn cứ vào đáp ứng lâm sàng.
Liều lượng: Người lớn: 300 mg/lần/ngày khi liều thấp hơn không đủ để kiểm soát huyết áp. Có thể uống trong, trước hoặc sau bữa ăn
Suy thận: Không cần điều chỉnh liều ở những bệnh nhân suy thận. Giảm liều cho các bệnh nhân phải lọc máu hoặc người già trên 75 tuổi
Giảm thể tích máu: Khi bị giảm thể tích máu hoặc mất nước và muối thì cần khắc phục những hiện tượng này trước khi dùng irbesartan.
Suy gan: Không cần điều chỉnh liều với các bệnh nhân có suy gan nhẹ hoặc vừa. Chưa có kinh nghiệm lâm sàng với suy gan nặng.
Trẻ em: chưa xác định được về tính an toàn và hiệu quả của irbesartan trên trẻ em.
- Nói chung, liều dùng cần được điều chỉnh sau 1-2 tháng nếu huyết áp chưa được kiểm soát. Có thể cần điều trị nhiều tháng mới kiểm soát tốt được huyết áp.
TƯƠNG TÁC THUỐC: - Với các thuốc chống tăng huyết áp khác: Các thuốc chống tăng huyết áp khác có thể làm tăng tác dụng hạ huyết áp của irbesartan. Mặc dù vậy irbesartan vẫn có thể kết hợp được với các thuốc chống tăng huyết áp khác như các thuốc chẹn beta, chẹn calci hoặc các thuốc lợi tiểu nhóm thiazid. Một điều trị trước bằng thuốc lợi tiểu ở liều cao có thể tạo ra hiện tượng giảm thể tích máu và nguy cơ tụt huyết áp khi dùng irbesartan.
- Bổ sung kali hoặc các thuốc lợi tiểu giữ kali: Dùng đồng thời irbesartan với các thuốc lợi tiểu giữ kali hoặc bổ sung kali có thể làm tăng nồng độ kali huyết.
- Lithi: Tăng nồng độ lithi huyết thanh và độc tính có thể hồi phục được đã được báo cáo khi phối hợp với các thuốc ức chế enzym chuyển. Bởi vì tương tác chưa được xác định với irbesartan và chưa có thể loại trừ được nên vẫn phải theo dõi chặt chẽ nồng độ lithi huyết thanh.
- Những thông tin tương tác khác: Dược động học của digoxin không bị thay đổi khi dùng đồng thời một liều irbesartan 150 mg ở người khoẻ mạnh. Dược động học của irbesartan không bị thay đổi khi kết hợp với hydroclorothiazid.
- Irbesartan được chuyển hoá chủ yếu bởi CYP 2C9 và có thể bởi cả liên hợp với acid glucuronic. Tác dụng của các thuốc gây cảm ứng CYP 2C9 như rifampicin đối với dược động học của irbesartan chưa được đánh giá. Các dữ kiện thực nghiệm không cho phép tiên đoán được các tương tác giữa các thuốc có chuyển hoá liên quan đến các isoenzym của cytochrome P450 như CYP 1A1, CYP 1A2, CYP 2A6, CYP 2B6, CYP 2D6, CYP 2E1 hoặc CYP 3A4. Ít có khả năng ức chế liên hợp với acid glucuronic đưa đến những tương tác lâm sàng có ý nghĩa. In vitro, các tương tác giữa irbesartan với warfarin, tolbutamid hoặc nifedipin đã được quan sát thấy. Mặc dù vậy chưa có tương tác về mặt dược động học và dược lý được ghi nhận khi dùng kết hợp irbesartan với warfarin cho người khoẻ mạnh. Dược động học của irbesartan không bị biến đổi khi kết hợp với nifedipin.
QUY CÁCH  ĐÓNG GÓI: Hộp 3 vỉ x 10 viên nén bao phim, Hộp 10 vỉ x 10 viên nén bao phim.
BẢO QUẢN: Nơi khô mát, nhiệt độ dưới 300C, tránh ánh sáng.
HẠN DÙNG: 24 tháng kể từ ngày sản xuất.

IONA f Emulsion Công dụng: Sữa dưỡng ẩm mềm mịn, thấm sâu và duy trì khả năng dưỡng ẩm ưu việt cho da, mang lại làn da mềm mại, giúp hồi phục và tái tạo da bị hư tổn do quá trình oxy hóa theo tuổi tác. Sản phẩm phù hợp cho cả da khô và da hỗn hợp (đặc biệt tình trạng da khô do tuổi tác).
IONA f UV Base Công dụng: Kem chống nắng ngăn ngừa tia UV, giúp bảo vệ da tối đa. Thành phần chondroitin và ion khoáng tăng cường khả năng dưỡng ẩm và chăm sóc da. Sản phẩm có thể sử dụng như kem nền trang điểm, giúp che giấu khuyết điểm, mang lại làn da đẹp tự nhiên.
IONA f Rich Lotion Công dụng: Lotion đậm đặc với chondroitin và ion khoáng giúp tăng cường dưỡng ẩm da với khả năng thấm sâu, cho cảm giác dễ chịu. giúp làn da mịn màng, phù hợp cho da khô và da hỗn hợp (đặc biệt tình trạng da khô do tuổi tác). Sản phẩm không có chất tạo màu và không chứa alcohol.
IONA f Rich Foam Công dụng: Sữa rửa mặt dưỡng ẩm với lớp bọt mịn nhẹ nhàng loại bỏ bụi bẩn và các chất bài tiết qua da mang lại cảm giác cho da sạch mịn màng và tươi mát. Thành phần chondroitin, ion khoáng cùng các chiết xuất thảo dược tăng cường tác dụng dưỡng ẩm, duy trì độ ẩm trên da, cải thiện các dấu hiệu lão hóa da, phù hợp cho da khô và da hỗn hợp (đặc biệt tình trạng da khô do tuổi tác). Sản phẩm với hương hoa cỏ tự nhiên tinh tế, không chất tạo màu.
IONA f Gel Cleansing Công dụng: Gel tẩy trang giúp nhẹ nhàng loại bỏ các lớp trang điểm giúp mang lại cảm giác sạch mịn màng và dễ chịu. Không chỉ tẩy trang đơn thuần, sản phẩm còn có tác dụng dưỡng ẩm, duy trì độ ẩm trên da. Sản phẩm phù hợp cho da khô và da hỗn hợp (đặc biệt đối với tình trạng khô da do tuổi tác).
IONAVIE Day Protector FB Công dụng: Kem chống nắng ngăn ngừa tia UV, giúp bảo vệ da. Ngoài ra sản phẩm còn có tác dụng giúp dưỡng ẩm và chăm sóc da. Sản phẩm dành riêng cho da nhạy cảm (da khô và da nhạy cảm).
IONAVIE Jelly Cream Công dụng: Kem dưỡng ẩm tăng cường với khả năng thấm sâu vào da, dưỡng ẩm tức thời, mang lại sự thoải mái, tăng độ đàn hồi giúp da mềm mại, sáng bóng, và hỗ trợ bảo vệ da. Sản phẩm dành riêng cho da nhạy cảm (da khô và da nhạy cảm), thích hợp cho người không thích dùng dạng kem đơn thuần.
IONAVIE Charging Repair Milk Công dụng: Sữa dưỡng ẩm với khả năng thấm sâu và tăng cường tác dụng dưỡng ẩm da, giúp hồi phục và tái tạo da bị hư tổn do quá trình oxy hóa, duy trì chức năng hàng rào bảo vệ da. Sản phẩm dành riêng cho da nhạy cảm (da khô và da nhạy cảm).
IONAVIE Tune Conc Essence Công dụng: Tinh chất đậm đặc với 20 loại chiết xuất thảo dược, ion khoáng và sữa ong chúa, giúp tăng cường tác dụng dưỡng ẩm và chăm sóc da từ sâu bên trong, tăng khả năng hấp thu cho lotion và cream, hỗ trợ bảo vệ da tránh bị kích ứng và kích ứng tái phát, dành riêng cho da nhạy cảm (da khô và da nhạy cảm). Sản phẩm chăm sóc da thiên nhiên với hương hoa tự nhiên tinh tế, không chất tạo màu, không alcohol, không paraben.
IONAVIE Conditioning Lotion Công dụng: Lotion với 13 loại chiết xuất thảo dược cùng ion khoáng tăng cường dưỡng ẩm da với khả năng thấm sâu hoàn toàn và nhanh chóng, tăng độ đàn hồi giúp da mềm mại, mịn màng, cân bằng độ pH cho da, hỗ trợ bảo vệ da tránh bị kích ứng và kích ứng tái phát, dành riêng cho da nhạy cảm (phù hợp cho cả da khô và da nhờn). Sản phẩm chăm sóc da thiên nhiên với hương hoa tự nhiên tinh tế, không chất tạo màu, không alcohol, không paraben.
IONAVIE Milky Wash Công dụng: Sữa rửa mặt dưỡng ẩm với lớp bọt mịn giúp rửa sạch nhẹ nhàng cho làn da, loại bỏ bụi và các chất nhờn trên da. Với 13 loại chiết xuất thảo dược cùng ion khoáng có tác dụng dưỡng ẩm, tăng độ đàn hồi giúp da mềm mại, mịn màng, hỗ trợ bảo vệ da tránh bị kích ứng và kích ứng tái phát, dành riêng cho da nhạy cảm (da khô và da nhạy cảm). Sản phẩm chăm sóc da thiên nhiên với hương hoa tự nhiên tinh tế, không chất tạo màu, không alcohol, không paraben.
IONAVIE Relaxoff Cleansing Cách dùng: Lấy một lượng vừa đủ (2-3 nhát bơm) dung dịch tẩy trang vào lòng bàn tay & nhẹ nhàng thoa đều trên toàn bộ khuôn mặt để hòa đều với lớp trang điểm. Sau đó rửa với nứơc lạnh hoặc nước ấm, và rửa lại với sữa rửa mặt. Sản phẩm này có thể dùng được khi tay ướt.
Chiết xuất từ sụn heo - Swine Cartilage Extract (chứa Chondroitin sulfate and Type II Collagen) Tương đương Chondroitin sulfate...400 mg Methylsulfonylmethane (MSM).......100 mg Boswellia Serrata extract........12,5 mg Dry Yeast (chứa S-adenosylmethionine - SAMe) .10 mg CÔNG DỤNG: Hỗ trợ ngăn ngừa và hỗ trợ làm giảm các chứng viêm đau khớp, đặc biệt là khớp gối, vai, cột sống. Giúp tái tạo mô sụn và dịch khớp, tăng tính dẻo dai và độ bền cho sụn khớp, giúp khớp vận động linh hoạt hơn. Lưu ý: Sản phẩm này không phải là thuốc, không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh.
Giúp bảo vệ tế bào gan, hạn chế tổn thương tế bào gan do tác nhân rượu bia, thuốc, hóa chất. Hỗ trợ làm giảm cảm giác khó chịu khi uống nhiều rượu bia như đau đầu, buồn nôn, nổi mẩn, mệt mỏi. Giúp tăng cường chức năng gan, giúp chuyển hóa các dưỡng chất thiết yếu của cơ thể (protid, glucid, lipid), tăng cường và phục hồi sức khỏe trong các trường hợp mệt mỏi, làm việc quá sức, sau khi bị bệnh. Nhà sản xuất : ZERIA Pharmaceutical Co., Ltd. 10-11, Nihonbashi Kobuna-cho, Chuo-ku, Tokyo 103-8351 Japan Nhập khẩu và phân phối: Cty Cổ phần Dược phẩm 3/2 601 Cách Mạng Tháng Tám, Phường 15, Q. 10, Tp.HCM Điện thoại: 39700025 - 37422612 * Fax: 39700182 Email: duocpham32@ft-pharma.com * Website: www.ft-pharma.com http://www.zeria.co.jp/english/ http://www.hepa-w.jp/
Giúp bảo vệ tế bào gan, hạn chế tổn thương tế bào gan do tác nhân rượu bia. Hỗ trợ làm giảm cảm giác khó chịu khi uống nhiều rượu bia như đau đầu, buồn nôn, nổi mẩn, mệt mỏi. Giúp tăng cường chức năng gan, giúp chuyển hóa các dưỡng chất thiết yếu của cơ thể (protid, glucid, lipid), tăng cường và phục hồi sức khỏe trong các trường hợp mệt mỏi, làm việc quá sức, sau khi bị bệnh. Nhà sản xuất : ZERIA Pharmaceutical Co., Ltd. 10-11, Nihonbashi Kobuna-cho, Chuo-ku, Tokyo 103-8351 Japan Nhập khẩu và phân phối: Cty Cổ phần Dược phẩm 3/2 601 Cách Mạng Tháng Tám, Phường 15, Q. 10, Tp.HCM Điện thoại: 39700025 - 37422612 * Fax: 39700182 Email: duocpham32@ft-pharma.com * Website: www.ft-pharma.com http://www.zeria.co.jp/english/ http://www.hepa-w.jp/
- Trào ngược dạ dày - thực quản. - Loét dạ dày, tá tràng. - Các tình trạng tăng tiết acid bệnh lý như hội chứng Zollinger - Ellison.
Điều điều trị triệu chứng các rối loạn đường tiết niệu do phì đại tuyến tiền liệt lành tính.
Ezetimib được sử dụng kết hợp với statin để cải thiện mức độ cholesterol toàn phần, LDL cholesterol, triglycerides, HDL cholesterol.
Điều trị tăng huyết áp.
Giảm các triệu chứng viêm mũi dị ứng theo mùa, viêm mũi dị ứng quanh năm như hắt hơi, sổ mũi, ngứa, nghẹt mũi, kèm kích ứng mắt, chảy nước mắt và đỏ mắt, ngứa họng và ho. Giảm các triệu chứng mày đay mạn tính tự phát.
Vẩn đục pha lê thể. - Xuất huyết pha lê thể do bất cứ nguyên nhân gì (người già, cận thị, tiểu đường, viêm quanh tĩnh mạch). - Đục thủy tinh thể bắt đầu và tiến triển.
- Bệnh tim gây tắc mạch: Dự phòng biến chứng huyết khối tắc mạch do rung nhĩ, bệnh van hai lá, van nhân tạo. - Nhồi máu cơ tim: Dự phòng biến chứng huyết khối tắc mạch trong nhồi máu cơ tim biến chứng như huyết khối trên thành tim, rối loạn chức năng thất trái nặng, loạn động thất trái gây tắc mạch khi điều trị tiếp thay cho heparin; Dự phòng tái phát nhồi máu cơ tim khi không dùng được aspirin. - Điều trị huyết khối tĩnh mạch sâu và nghẽn mạch phổi và dự phòng tái phát khi thay thế tiếp cho heparin. - Dự phòng huyết khối tĩnh mạch, nghẽn mạch phổi trong phẫu thuật khớp háng. - Dự phòng huyết khối trong ống thông.
Tenofovir disoproxil fumarat được dùng kết hợp với các thuốc kháng retrovirus khác (nhưng không sử dụng riêng lẻ) trong điều trị nhiễm HIV-týp 1 (HIV-1) ở người lớn. - Tenofovir disoproxil fumarat được dùng kết hợp với các thuốc kháng retrovirus khác trong phòng ngừa nhiễm HIV sau khi đã tiếp xúc với bệnh (do nghề nghiệp hay không do nghề nghiệp) ở những cá nhân có nguy cơ lây nhiễm virus. - Tenofovir disoproxil fumarat cũng được dùng trong điều trị viêm gan siêu vi B mãn tính ở người lớn. Cũng như adefovir, tenofovir cũng có hoạt tính chống lại virus HBV đột biến đề kháng với lamivudin.
Điều trị viêm gan siêu vi B mãn tính ở người lớn: - Bệnh gan còn bù với bằng chứng sao chép HBV, tăng ALT (alanin aminotransferase) huyết thanh dai dẳng, bằng chứng mô học của viêm gan và/hoặc xơ gan. Khởi đầu điều trị với lamivudin chỉ được khuyến cáo khi thuốc kháng virus thay thế khác không có sẵn hoặc không phù hợp. - Bệnh gan mất bù: kết hợp với một thuốc kháng virus khác không có sự đề kháng chéo với lamivudin.
Tăng huyết áp. Suy tim (giảm tử vong và biến chứng ở người suy tim có triệu chứng và người loạn thất trái không triệu chứng).
Tăng huyết áp. Sau nhồi máu cơ tim (huyết động học đã ổn định).
Viêm kết mạc do các chủng vi khuẩn nhạy cảm với moxifloxacin. Dự phòng tiền phẫu, hậu phẫu.
Dùng rửa mũi trong các trường hợp sổ mũi, nghẹt mũi. Dùng nhỏ và bơm rửa mắt, mũi hàng ngày. Dùng thích hợp cho trẻ sơ sinh và người lớn.
Điều trị hen phế quản mạn tính, bao gồm dự phòng cả các triệu chứng hen ban ngày và ban đêm
Forvastin 20 được chỉ định cải thiện mức độ cholesterol toàn phần, LDL, triglycerid, làm tăng HDL cholesterol,
 

Copyright © 2012 Công Ty Cổ Phần Dược Phẩm 3/2 - F.T.PHARMA

Địa chỉ: 601 Cách Mạng Tháng 8, Phường 15, Quận 10, Tphcm.

MST: 0302408317